Skip to content
Bạn đang ở: Trang chủ Đào tạo Đào tạo tiến sĩ
Đào tạo tiến sĩ In Email
Viết bởi Long VIC   
Thứ tư, 16 Tháng 11 2016 13:48

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH VẬT LIỆU ĐIỆN TỬ

 

1. Mục tiêu đào tạo

 

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành “Vật liệu điện tử’’, nhằm trang bị cho nghiên cứu sinh:

  • Có trình độ đủ rộng và chuyên môn sâu về lĩnh vực vật liệu điện tử
  • Có tư duy khoa học, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên    ngành.
  • Sau khi kết thúc khóa đào tạo, các tiến sĩ có khả năng độc lập sáng tạo, chủ động nắm bắt công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các vật liệu điện tử trong khoa học và đời sống. Góp phần phát triển khoa học và phục vụ đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ cao.
  • Nâng cao kỹ năng đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai các kết quả nghiên cứu vật liệu điện tử vào thực tiễn.
  • Các luận án được đưa ra bảo vệ phải có các bài báo được công bố trên các tạp chí Khoa học công nghệ, trong đó tối thiểu có 01 bài báo đăng trên tạp chí Khoa học công nghệ quốc tế (có chỉ số ISI)

1.2 Mục tiêu cụ thể

a. Theo hướng chuyên sâu về công nghệ vật liệu điện tử

Nghiên cứu sinh có khả năng cập nhập các kiến thức chuyên sâu, hiểu biết xu thế phát triển của các hướng nghiên cứu về công nghệ, các ứng dụng mới của vật liệu và các công nghệ vật liệu liên quan.

Chủ động trong việc thực hiện các công việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, làm chủ và sáng tạo các quy trình công nghệ về chế tạo vật liệu và linh kiện điện tử.

Rèn luyện kỹ năng xử lý, phân tích và có khả năng công bố, trao đổi các kết quả khoa học  trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế.

b.    Theo hướng chuyên sâu về vật liệu điện tử

Cập nhập các kiến thức chuyên sâu, hiểu biết về thực trạng và xu thế phát triển của các hướng nghiên cứu, các ứng dụng mới của vật liệu điện tử và các công nghệ có liên quan.

Chủ động trong việc thực hiện các công việc nghiên cứu khoa học, làm chủ và sáng tạo các quy trình công nghệ về chế tạo vật liệu điện tử.

Có khả năng tư duy độc lập, kỹ năng xử lý, phân tích, trao đổi và tiếp nhận thông tin; kiến thức trong các sinh hoạt học thuật, hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế cũng như công bố các kết quả nghiên cứu khoa học ở trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế.

2. Thời gian đào tạo

Hệ tập trung liên tục: 3 năm liên tục đối với NCS có bằng ThS, 4 năm đối với NCS có bằng ĐH.

Hệ không tập trung liên tục: NCS có văn bằng ThS đăng ký thực hiện trong vòng 4 năm đảm bảo tổng thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường là 3 năm và 12 tháng đầu tiên tập trung liên tục tại Trường.

3. Khối lượng kiến thức

Khối lượng kiến thức bao gồm khối lượng của các học phần Tiến sĩ và khối lượng của các học phần bổ sung được xác định cụ thể cho từng loại đối tượng tại mục 4.

NCS đã có bằng ThS: tối thiểu 8 tín chỉ + khối lượng bổ sung (nếu có).

NCS mới có bằng ĐH: tối thiểu 8 tín chỉ học phần tiến sĩ + 28 tín chỉ (không kể luận văn) của Chương trình Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành “Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Điện tử’’. Đối với NCS có bằng ĐH của các hệ 4 hoặc 4,5 năm (theo quy định) sẽ phải thêm các học phần bổ sung của Chương trình Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành “Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Điện tử’’

4. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là các thí sinh đã có bằng Thạc sĩ với ngành/chuyên ngành tốt nghiệp phù hợp (đúng ngành) hoặc gần phù hợp với ngành/chuyên ngành Vật liệu điện tử. Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học, chỉ tuyển sinh đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp ĐH với ngành/chuyên ngành phù hợp (đúng chuyên ngành). Mức độ “phù hợp hoặc gần phù hợp’’ với chuyên ngành Vật liệu điện tử, được định nghĩa cụ thể ở mục 4.1 sau đây.

4.1 Định nghĩa

     Ngành phù hợp (đúng): Ngành/chuyên ngành tốt nghiệp cao học được xác định là ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành xét tuyển NCS khi có cùng tên trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai ngành/chuyên ngành này ở trình độ cao học khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành.

     Ngành gần phù hợp: Ngành/chuyên ngành tốt nghiệp cao học được xác định là ngành/chuyên ngành gần với ngành, chuyên ngành dự tuyển NCS khi cùng nhóm ngành/chuyên ngành trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai ngành/chuyên ngành này ở trình độ cao học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành.

Là những hướng đào tạo thuộc các ngành sau:

  • Ngành “Hóa học’’.

  • Ngành “Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Kim loại’’.

  • Ngành “Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Phi kim’’

  • Ngành “Cơ điện tử’’.

  • Ngành “Kỹ thuật Điện tử Viễn thông’’.

  • Ngành “Kỹ thuật Điện’’

  • Ngành “Công nghệ hóa học’’.

  • Ngành “Vật lý’’

4.2 Phân loại đối tượng

  • Đối tượng A1: Thí sinh có bằng ThS Khoa học của ĐH Bách khoa Hà Nội, thạc sĩ khoa học các trường đại học ở nước ngoài có uy tín cấp, với ngành tốt nghiệp cao học đúng với ngành/chuyên ngành Tiến sĩ.

    Đây là đối tượng không phải tham gia học bổ sung.

  • Đối tượng A2: Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học hệ chính quy đúng, phù hợp với ngành/chuyên ngành xếp loại “Xuất sắc” hoặc loại “Giỏi”.  Đối với bằng tốt nghiệp xếp loại “Giỏi” yêu cầu người dự tuyển là tác giả của ít nhất 01 bài báo đã đăng trong tạp chí/kỷ yếu hội nghị chuyên ngành có phản biện độc lập, được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước tính điểm, có trong danh mục Viện chuyên ngành quy định hoặc người dự tuyển đạt thành tích sinh viên nghiên cứu khoa học từ giải ba cấp Trường trở lên.

    Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung toàn bộ chương trình thạc sĩ khoa học.

  • Đối tượng A3: Thí sinh có bằng ThS kỹ thuật (thạc sĩ theo định hướng ứng dụng) đúng ngành hoặc có bằng ThS tốt nghiệp ngành gần phù hợp.

    Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện công nhận đạt

     Quy trình đào tạo được thực hiện theo học chế tín chỉ, tuân thủ Quyết định số 3341/QĐ-ĐHBK-SĐH ngày 21/8/2014 về tổ chức và quản lý đào tạo Sau đại học của Hiệu trưởng Trường ĐH Bách khoa Hà Nội.

     Các học phần bổ sung, học phần tiến sĩ và chuyên đề tiến sĩ phải đạt mức điểm C trở lên (xem mục 6).

6. Thang điểm

Khoản 6a Điều 62 của Quy định 3341/2014 quy định:

Việc chấm điểm kiểm tra - đánh giá học phần (bao gồm các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc học phần) được thực hiện theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy. Điểm học phần là điểm trung bình có trọng số của các điểm kiểm tra và điểm thi kết thúc (tổng của tất cả các điểm kiểm tra, điểm thi kết thúc đã nhân với trọng số tương ứng của từng điểm được quy định trong đề cương chi tiết học phần).

Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy, sau đó được chuyển thành điểm chữ với mức như sau:

Điểm số từ                  8,5 – 10           chuyển thành   điểm A            (Giỏi)

Điểm số từ                  7,0 – 8,4          chuyển thành   điểm B (Khá)

Điểm số từ                  5,5 – 6,9          chuyển thành   điểm C (Trung bình)

Điểm số từ                  4,0 – 5,4          chuyển thành   điểm D            (Trung bình yếu)

Điểm số dưới              4,0                   chuyển thành   điểm F (Kém)

7 Nội dung chương trình

7.1 Cấu trúc

Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ gồm có 3 phần như bảng sau đây.

Phần

Nội dung đào tạo

A1

A2

A3

1

HP bổ sung

0

CT ThS KH

16TC ³ Bổ sung ³ 4TC

HP TS

8TC

2

TLTQ

2TC (Thực hiện và báo cáo trong năm học đầu tiên)

CĐTS

 Tổng cộng 3 CĐTS, mỗi CĐTS 2TC

3

NC khoa học và

Luận án TS

90 TC (thực hiện trong 3 năm đối với hệ tập trung liên tục và 04 năm đối với hệ không tập trung liên tục)

Lưu ý:

Số TC qui định cho các đối tượng trong là số TC tối thiểu NCS phải hoàn thành.

Đối tượng A2 phải thực hiện toàn bộ các học phần qui định trong chương trình ThS Khoa học của ngành tương ứng, không cần thực hiện luận văn ThS.

Các HP bổ sung được lựa chọn từ chương trình đào tạo Thạc sĩ của ngành đúng chuyên ngành Tiến sĩ.

Việc qui định số TC của HP bổ sung cho đối tượng A3 do Hội đồng khoa học Viện ITIMS và người hướng dẫn (NHD) quyết định dựa trên cơ sở đối chiếu các học phần trong bảng kết quả học tập ThS của thí sinh với chương trình ThS hiện tại của ngành đúng chuyên ngành Tiến sĩ nhưng phải đảm bảo số TC tối thiểu và tối đa trong bảng. 

Các HP TS được NHD đề xuất từ chương trình đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ của trường nhằm trang bị kiến cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu cụ thể của LATS.

7.2 Học phần bổ sung

     Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (Đối tượng A2)

     NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận là NCS gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ ngành “Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu Điện tử’’ theo chương trình cụ thể như sau:

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

PH4020

Kỹ thuật phân tích phổ

3

3(2-1-1-6)

PH4040

Vật lý và kỹ thuật màng mỏng

3

3(2-1-1-6)

PH4090

Các cấu trúc nano

2

2(1-1-1-4)

PH4110

Hóa lý chất rắn

2

2(2-0-0-4)

PH4120

Mô phỏng linh kiện và công nghệ bán dẫn

2

2(2-0-0-4)

MSE6010

Kỹ thuật đặc trưng vật liệu

3

3(2-0-2-6)

MSE6020

Khoa học vật liệu nâng cao

3

3(2,5-1-0-6)

MSE6030

Tổng hợp và chế tạo vật liệu

3

3(2,5-1-0-6)

IMS6060

Cấu trúc điện tử và liên kết trong phân tử và vật rắn

2

2(2-0-0-4)

IMS6070

Vật lý vật liệu bán dẫn

2

2(2-0-0-4)

IMS6080

Từ học, vật liệu từ và siêu dẫn

3

3(2,5-0,5-0,5-6)

IMS6090

Công nghệ vi hệ thống

2

2(1,75-0-0,5-4)

IMS6100

Vật lý, công nghệ mạch tích hợp và cảm biến bán dẫn

2

2(1-0-2-4)

IMS6110

Vật liệu và linh kiện quang điện tử

2

2(1,5-0,5-0,5-4)

IMS6120

Vật liệu có cấu trúc nano

2

2(1,75-0-0,5-4)

 

7.3       Học phần Tiến sĩ

 

7.3.1    Danh mục học phần Tiến sĩ

 

TT

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

GIẢNG VIÊN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

1

IMS7010

Khoa học vật liệu điện tử

1.PGS.TS Nguyễn Văn Quy

2.PGS. TS. Nguyễn Đức Hòa

3

3(3-0-0-6)

2

IMS7021

Vật lý của các hệ thấp chiều - Nano, màng mỏng và bề mặt.

1.PGS. TS. Nguyễn Anh Tuấn

2. PGS.TS. Mai Anh Tuấn

3

3(3-0-0-6)

3

IMS7031

Nano từ và điện tử học spin

1. PGS. TS. Nguyễn Anh Tuấn

2.PGS.TS. Nguyễn Phúc Dương

3

3(3-0-0-6)

4

IMS7051

Những vấn đề chọn lọc của vật lý siêu dẫn nhiệt độ cao

1.   TS. Nguyễn Khắc Mẫn

2. PGS. TS Nguyễn Phúc Dương

3

3(2-2-0-6)

5

IMS7061

Vật liệu và linh kiện quang điện tử nâng cao

1. TS. Trần Ngọc Khiêm

2. TS. Ngô Ngọc Hà

3

3(2,5-1-0-6)

6

IMS7070

Công nghệ vật liệu điện tử tiên tiến

1.PGS.TS. Vũ Ngọc Hùng

2.TS. Vũ Thu Hiền

3

3(3-0-0-6)

7

IMS7081

Linh kiện vi hệ thống

1.PGS.TS. Vũ Ngọc Hùng

2. TS. Chu Mạnh Hoàng

3

3(3-0-0-6)

8

IMS7091

Các kỹ thuật khảo sát tính chất từ của vật liệu

1.PGS.TS.Nguyễn Phúc Dương

2.TS. Nguyễn Khắc Mẫn

3

3(3-0-0-6)

9

IMS7111

Công nghệ năng lượng mới

1. TS. Bùi Thị Hằng

2.PGS.TS.Mai Anh Tuấn

3

3(2-2-0-6)

10

IMS7121

Các hệ tích trữ năng lượng: Khoa học và công nghệ

1. TS. Bùi Thị Hằng

2. PGS.TS. Nguyễn Văn Quy

3

3(2-2-0-6)

11

IMS7131

Nhập môn vi lưu

1. TS. Chu Thị Xuân

2. PGS.TS. Mai Anh Tuấn

3

2(2-0-0-4)

12

IMS7141

Khoa học và công nghệ hóa ướt chế tạo vật liệu nano

1.    TS. Đặng Thị Thanh Lê

2.  TS. Nguyễn Văn Duy

3

2(2-0-0-4)

13

IMS7151

Tính chất điện tử và dòng điện ở thang nano

1.   PGS. TS. Nguyễn Anh Tuấn

2.    TS Nguyễn Khắc Mẫn

3

2(2-0-0-4)

14

IMS7161

Pin Lithium-Ion

1.     TS. Bùi Thị Hằng

2.     PGS.TS Nguyễn Văn Quy

2

2(2-0-0-4)

15

IMS7171

Các phương pháp tiên tiến dùng trong phân tích cấu trúc và thành phần hóa học của vật liệu nano

1.    TS. Tô Thanh Loan

2.  PGS.TS. Nguyễn Phúc Dương

2

2(2-0-0-4)

16

IMS7181

Các nguyên lý và phản ứng điện hóa

1.  TS. Bùi Thị Hằng

2.  TS Chu Thị Xuân

2

2(2-0-0-4)

17

IMS7191

Các phương pháp hóa học chế tạo vật liệu từ kích thước nanomet

1.TS. Đào Thị Thủy Nguyệt

2. PGS.TS. Nguyễn Phúc Dương

3

2(2-0-0-4)

18

IMS7201

Vật liệu và ứng dụng của các hợp kim bán dẫn vùng cấm xiên Si và Ge

1.TS. Ngô Ngọc Hà

2.TS Trần Ngọc Khiêm

3

3(3-0-0-6)

19

IMS7211

Công nghệ chế tạo các cấu trúc micro và nano

1.TS. Nguyễn Văn Duy

2.PGS.TS. Nguyễn Đức Hòa

3

3(2-0-0-6)

20

IMS7221

Linh kiện điện tử và cảm biến nanô

1.TS. Nguyễn Đức Hòa

2.GS.TS. Nguyễn Văn Hiếu

3

3(3-0-0-6)

21

IMS7231

Công nghệ vật liệu từ cứng

1.TS. Trần Thị Việt Nga

2.PGS.TS. Nguyễn Phúc Dương

3

3(3-0-0-6)

22

IMS7241

Phương pháp nghiên cứu và viết báo cáo khoa học

1.PGS.TS. Nguyễn Đức Hòa

2.GS.TS. Nguyễn Văn Hiếu

3

3(2-2-0-6)

23

IMS7251

Vật lý sinh học và các hệ cô đặc thể mềm

1.    TS. Chu Thị Xuân

2.  PGS.TS. Mai Anh Tuấn

3

3(3-0-0-6)

24

IMS7261

Linh kiện quang tử tiên tiến trên cơ sở công nghệ vi hệ thống

1. TS. Chu Mạnh Hoàng

2. PGS. TS. Vũ Ngọc Hùng

3

3(3-0-0-6)

25

IMS7271

Vật liệu kỹ thuật cho plasmon bề mặt

1. TS. Chu Mạnh Hoàng

2. TS. Vũ Thu Hiền

3

3(3-0-0-6)

26

IMS7281

Kỹ thuật khắc mẫu từ micro tới nano mét tiên tiến

1. TS. Chu Mạnh Hoàng

2. PGS. TS. Vũ Ngọc Hùng

2

2(2-0-0-6)

* Nghiên cứu sinh có thể chọn một học phần tự chọn liên quan đến lĩnh vực vật liệu điện tử trong các học phần do Viện ITIMS phụ trách, phù hợp với yêu cầu của đề tài nghiên cứu.

 

Xem chi tiết: Chương trình đào tạo Tiến sĩ Viện ITIMS

 

Lần cập nhật cuối ( Thứ năm, 11 Tháng 5 2017 14:36 )
 

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay811
mod_vvisit_counterHôm qua3250
mod_vvisit_counterTuần này26228
mod_vvisit_counterTháng này26228
mod_vvisit_counterTất cả2524712
Hiện có 88 khách Trực tuyến

Thăm dò ý kiến

Theo bạn, Việt Nam cần đầu tư vào lĩnh vực nào dưới đây để tăng tốc độ phát triển?
 
Bảng quảng cáo